Loading...
Thông Tin

Tập huấn về nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành lái xe theo chương trình tập huấn quy định tại Phụ lục 28 Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT

Thực hiện Thông tư 04/2022/TT – BGTVT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 12/2017/TT – BGTVT ngày 15/4/2017 quy định về đào tạo và sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Tập huấn về nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành lái xe theo chương trình tập huấn quy định tại Phụ lục 28 Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT

 

  1. Học viên đạt tốt nghiệp, vắng trượt sát hạch trước ngày 15/06/2022 sẽ áp dụng quy trình sát hạch cũ đến hết ngày 31/12/2022. ( Thi lý thuyết – thi sa hình – thi đường trường)
  2. Học viên đạt tốt nghiệp từ ngày 15/6/2022 sẽ áp dụng quy trình sát hạch mới ( Thi lý thuyết – phần mền mô phổng - thi sa hình – thi đường trường)
  3. Từ ngày 15/06/202, các khóa học thực hành lái xe trên đường trường sẽ áp dụng thiết bị giám sát thời gian và quãng đường ( thiết bị DAT)
  4. Chương trình học thực hành trên Cabin học lái xe được áp dụng từ ngày 01/01/2023.

I. ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LÁI XE

  • 1. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo lái xe nói chung
  • 1.1. Tổ chức tập huấn về nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành lái xe theo chương trình tập huấn quy định tại Phụ lục 28 Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT.
  • 1.2. Ban hành giáo trình đào tạo lái xe phù hợp với giáo trình khung đào tạo lái xe quy định tại Phục lục 31 Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT.

1.3. Trách nhiệm cơ sở đào tạo lái xe ô tô

  • 1.3.1. Trang bị cabin học lái xe ô tô trước ngày 31/12/2022.
  • 1.3.2. Căn cứ kế hoạch đào tạo do cơ sở đào tạo lập theo quy định tại Phụ lục 4  Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT, thực hiện truyền dữ liệu DAT và dữ liệu quản lý DAT của học viên học thực hành lái xe trên đường đối với các khóa học có thời gian bắt đầu học thực hành lái xe trên đường từ ngày 15/6/2022 theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực dữ liệu DAT và dữ liệu quản lý DAT; bảo đảm an toàn dữ liệu, bảo mật cho hệ thống thông tin DAT; bảo mật tên đăng nhập và mật khẩu truy cập phần mềm hệ thống thông tin DAT của Tổng cục Đường bộ Việt Nam; cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin, dữ liệu DAT cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
  • 1.3.3. Sử dụng dữ liệu DAT và dữ liệu quản lý DAT để quản lý và báo cáo về công tác đào tạo lái xe.
  • 1.3.4. Lưu trữ dữ liệu DAT tối thiểu 5 năm
    • 1.3.5. Thực hiện cung cấp giấy xác nhận được in trên cabin học lái xe ô tô thông tin học viên đã học đủ thời gian và nội dung học thực hành lái xe trên cabin học lái xe ô tô đối với các khóa học có thời gian bắt đầu học thực hành lái xe trên cabin học lái xe ô tô từ ngày 01/01/2023 cho cơ quan quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe và tổ chức lưu trữ dữ liệu thời gian học thực hành lái xe trên cabin học lái xe là 02 năm

 

HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI THÔNG TƯ SỐ 04/2022/Tt-bgtvt ngày 26/4/2022 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2017/TT BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

“11. Dữ liệu DAT: là tập hợp các thông tin về định danh và quá trình học thực hành lái xe trên đường của học viên, được truyền từ thiết bị DAT lắp trên ô tô tập lái xe trên đường về máy chủ của cơ sở đào tạo theo quy định tại mục 2.1.5 và mục 2.1.6 của QCVN 105:2020/BGTVT.”;

“12. Dữ liệu quản lý DAT: là tập hợp các thông tin về định danh và quá trình học thực hành lái xe trên đường của học viên, được truyền từ máy chủ của cơ sở đào tạo về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo quy định tại Phụ lục 30 ban hành kèm theo Thông tư này.”;

“13. Hệ thống thông tin DAT gồm: các thiết bị phần cứng, đường truyền và phần mềm dùng để thu nhận, quản lý, khai thác dữ liệu quản lý DAT.”.

QUY ĐỊNH VỀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ DAT TRÊN XE TẬP LÁI

  • Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 138/2018/NĐ-CP quy định như sau:
  • “2. Xe tập lái dùng để đào tạo lái xe ô tô, được gắn 02 biển “TẬP LÁI” trước và sau xe theo mẫu quy định tại Phụ lục II Nghị định này, có thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe trên đường của học viên, có hệ thống phanh phụ được lắp đặt bảo đảm hiệu quả phanh, được bố trí bên ghế ngồi của giáo viên dạy thực hành lái xe, xe tập lái loại tải thùng có mui che mưa, che nắng, ghế ngồi cho học viên, có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực.”
  • Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 04/2022/TT-BGTVT quy định:
  • “11. Dữ liệu DAT: là tập hợp các thông tin về định danh và quá trình học thực hành lái xe trên đường của học viên, được truyền từ thiết bị DAT lắp trên ô tô tập lái xe trên đường về máy chủ của cơ sở đào tạo theo quy định tại mục 2.1.5 và mục 2.1.6 của QCVN 105:2020/BGTVT.”;

Sửa đổi khoản 2 Điều 4
quản lý hoạt động của cơ sở đào tạo

“2. Giáo viên dạy thực hành lái xe phải qua tập huấn về nghiệp vụ theo chương trình tập huấn nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành lái xe quy định tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tư này.”

Cơ sở đào tạo tổ chức tập huấn nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành

Sửa đổi khoản 4, khoản 6 Điều 5
nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở đào tạo lái xe

“4. Cơ sở đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 phải duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn theo quy định tại Phụ lục 29 ban hành kèm Thông tư này.”

“6. Thông báo phương án hoạt động đến Sở Giao thông vận tải và tổ chức đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 đúng phương án hoạt động đào tạo đã đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.”

- Bãi bỏ tiêu chuẩn của Tổng cục ĐBVN

- Sở không ban hành văn bản xác nhận, chỉ ký vào mẫu báo cáo phương án hoạt động, công khai trên trang thông tin điện tử

“9. Ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý đào tạo để nhận dạng và theo dõi thời gian học lý thuyết môn học pháp luật giao thông đường bộ đối với học viên học lái xe ô tô (trừ hạng B1); bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập để nâng cao chất lượng đào tạo lái xe; sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để đào tạo lái xe.”;

“16. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô trang bị và duy trì ca bin học lái xe ô tô, thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học lái xe trên đường của học viên theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Giao thông vận tải ban hành; ca bin học lái xe ô tô thực hiện theo lộ trình quy định tại khoản 2 Điều 47 của Thông tư này.”;

“17. Truyền dữ liệu quản lý DAT và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực dữ liệu DAT và dữ liệu quản lý DAT; bảo đảm an toàn dữ liệu, bảo mật cho hệ thống thông tin DAT; bảo mật tên đăng nhập và mật khẩu truy cập phần mềm hệ thống thông tin DAT của Tổng cục Đường bộ Việt Nam; cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin, dữ liệu DAT cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.”;

“18. Theo dõi, khai thác dữ liệu trên phần mềm hệ thống thông tin DAT để phục vụ công tác quản lý đào tạo lái xe; kiểm tra tính chính xác các thông tin về giáo viên, xe tập lái.”;

“19. Cung cấp giấy xác nhận được in trên ca bin học lái xe ô tô thông tin học viên đã học đủ thời gian và nội dung học thực hành lái xe trên ca bin học lái xe ô tô cho cơ quan quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe.”.

a) Sửa đổi khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Giáo trình đào tạo lái xe phù hợp với giáo trình khung đào tạo lái xe quy định tại Phụ lục 31 ban hành kèm theo Thông tư này.”;

- Cơ sở đào tạo ban hành giáo trình đào tạo dựa trên Giáo trình khung quy định tại thông tư

b) Sửa đổi điểm b khoản 5 Điều 6 như sau:

“b) 02 năm đối với bài thi tốt nghiệp, dữ liệu lưu trữ quản lý thời gian học lý thuyết môn học pháp luật giao thông đường bộ đối với học viên học lái xe ô tô (trừ hạng B1), dữ liệu thời gian học thực hành lái xe trên cabin học lái xe ô tô và các tài liệu còn lại;”.

- Dữ liệu giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn, lưu trữ tối thiểu 05 năm.

SỬA ĐỔI khoản 3 Điều 13

  • 1. Giảm số giờ học lái xe trên sân tập lái cho 01 học viên 04 giờ: B1 tự động, B1 cơ khí, B2 (41 giờ); C (43giờ).
  • 2. Tăng số giờ học thực hành lái xe trên đường giao thông công cộng cho 01 học viên (04 giờ): B1 tự động (24 giờ); B1 cơ khí, B2 (40giờ); C (48giờ).

YÊU CẦU VỀ TRUYỀN DỮ LIỆU QUẢN LÝ DAT

  1. Dữ liệu quản lý DAT được truyền về hệ thống thông tin DAT của Tổng cục Đường bộ Việt Nam bao gồm dữ liệu định danh và dữ liệu giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe trên đường.
  1. Dữ liệu định danh được truyền và khởi tạo trên hệ thống của Tổng cục Đường bộ Việt Nam khi cơ sở tạo lập khóa học mới, bao gồm các thông tin: Mã cơ sở đào tạo, mã khóa học, thông tin khóa học (ngày khai giảng, ngày bế giảng, hạng đào tạo), mã báo cáo 1, mã học viên, thông tin học viên (Họ và tên, ngày sinh, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu, giới tính, ảnh chân dung). Dữ liệu này được trích xuất thông qua việc tiếp nhận báo cáo 1.

b) Dữ liệu giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe trên đường bao gồm các thông tin phiên học: Mã học viên, thời điểm, tọa độ điểm xuất phát và kết thúc của phiên học, thời gian của phiên học, quãng đường của phiên học.

2. Dữ liệu quản lý DAT phải đầy đủ các thông tin theo cấu trúc tương thích với phần mềm hệ thống thông tin DAT của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và các yêu cầu sau:

a) Dữ liệu phải được truyền đến hệ thống thông tin DAT của Tổng cục

Đường bộ Việt Nam trong khoảng thời gian không quá 2 phút kể từ thời điểm máy chủ của cơ sở đào tạo nhận được thông tin kết thúc phiên học; đảm bảo chính xác, toàn vẹn.

b) Dữ liệu được truyền đến hệ thống thông tin DAT của Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo trình tự thời gian. Trường hợp đường truyền bị gián đoạn thì cho phép gửi đồng thời cả dữ liệu cũ và dữ liệu hiện tại khi đường truyền hoạt động bình thường. Trường hợp dữ liệu phiên học không truyền được thì cho phép cơ sở đào tạo đề nghị truyền lại để Sở Giao thông vận tải và Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét tiếp nhận bổ sung.

c) Giao thức truyền dữ liệu có dạng Restful API.

3. Máy chủ của cơ sở đào tạo và Tổng cục Đường bộ Việt Nam tham gia việc truyền, nhận dữ liệu DAT phải được đồng bộ với thời gian chuẩn Quốc gia theo chuẩn NTP.

  1. Thời gian của phiên học thực hành lái xe trên đường được tính từ thời điểm học viên đăng nhập vào thiết bị DAT đến thời điểm đăng xuất khỏi thiết bị. Mỗi phiên học không quá 4 giờ, khoảng cách giữa 2 phiên học liên tiếp tối thiểu 15 phút. Trong 24 giờ liên tiếp học viên không được học quá 10 giờ.

2. Quãng đường của phiên học thực hành lái xe trên đường được tính từ vị trí học viên đăng nhập vào thiết bị DAT đến vị trí đăng xuất khỏi thiết bị.

3. Một phiên học được ghi nhận nếu trên 90% số lần xác thực khuôn mặt học viên phù hợp với thông tin đăng ký.

  1. Thời gian của phiên học thực hành lái xe trên đường được tính từ thời điểm học viên đăng nhập vào thiết bị DAT đến thời điểm đăng xuất khỏi thiết bị. Mỗi phiên học không quá 4 giờ, khoảng cách giữa 2 phiên học liên tiếp tối thiểu 15 phút. Trong 24 giờ liên tiếp học viên không được học quá 10 giờ.

2. Quãng đường của phiên học thực hành lái xe trên đường được tính từ vị trí học viên đăng nhập vào thiết bị DAT đến vị trí đăng xuất khỏi thiết bị.

3. Một phiên học được ghi nhận nếu trên 90% số lần xác thực khuôn mặt học viên phù hợp với thông tin đăng ký.

Cách xác định hoàn thành nội dung đào tạo thực hành lái xe

  1. Học viên được coi là hoàn thành thời gian học thực hành lái xe trên đường nếu số giờ học thực hành lái xe trên đường giao thông không ít hơn 50% số giờ học thực hành lái xe trên đường giao thông được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 và điểm a khoản 3 Điều 14 của Thông tư này.

2. Học viên được coi là hoàn thành quãng đường học thực hành lái xe trên đường nếu đạt số km học thực hành lái xe trên đường giao thông được quy định tại điểm d khoản 3 Điều 13, điểm d khoản 3 Điều 14 của Thông tư này.

 

 

Tin tức liên quan Xem thêm

Tin mới
Các quy định cần biết về bằng lái xe
Các loại bằng lái xe phổ biến tại Việt Nam
Vì sao không nên dùng 2 chân khi lái xe số tự động?